Tổng hợp các loại thuốc điều trị bệnh rối loạn lo âu, căng thẳng

Rối  loạn lo âu là một trong những hiện tượng khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh gây ra nhiều nỗi căng thẳng, phiền toái cho người bệnh nếu chúng ta không có phương pháp và hỗ trợ điều  trị  kịp  thời. Một trong những cách khắc phục nhanh nhất đó là sử dụng đặc trị bằng các loại thuốc Tây.  Hãy cùng chúng  tôi tìm hiểu rõ hơn về phương pháp điều trị này trong bài viết dưới đây.

Rối loạn lo âu là gì?

Rối loạn lo âu là hiện tượng người bệnh có xuất hiện các cảm giác bị lo  âu, rối loạn thần kinh hoặc có những tâm lý bị hoảng sợ hỗn loạn quá mức. Hiện tượng này xuất hiện và bắt gặp ở hầu hết  mọi  đối tượng từ già đến trẻ, nam nữ… không phân biệt tuổi tác hoặc trình độ học vấn.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rối loạn lo âu như do bị tổn thương, do căng thẳng, stress kéo dài, do môi trường sống, do di truyền… tuy nhiên còn nguyên nhân chính xác của hiện tượng rối loạn lo âu là gì thì đến nay vẫn đang là một câu hỏi và chưa có lời giải thích.

Làm thế nào để nhận biết được tình trạng rối loạn lo âu ở mình hay người khác? Có rất nhiều căn cứ chúng ta có quan sát hoặc cảm nhận bằng một số dấu hiệu cụ thể như sau:

  • Mặt hay ủ rủ, ngồi bất động một mình, tránh né tiếp xúc với người khác
  • Tâm trạng luôn ở trong trạng thái hồi hộp, bị căng thẳng, bồn chồn…
  • Khó tập trung và có những suy nghĩ linh tinh
  • Luôn cảm thấy bản thân yếu đuối, bị mất niềm tin và thường hay có suy nghĩ tiêu cực
  • Khó kiểm soát với các hành động của mình

>>> Xem đầy đủ: Hiện tượng rối loạn lo âu

Thuốc điều trị  rối loạn lo âu, căng thẳng

Thuốc điều trị  rối loạn lo âu, căng thẳng 1

1.Thuốc benzodiazepin

Thuốc benzodiazepin là một trong những nhóm thuốc thuộc dạng thuốc an thần, điều trị các chứng co giật như động kinh, lo lắng, rối loạn thần kinh và mất ngủ ở người bệnh.

Thuốc này nếu dùng trong một khoảng thời gian ngắn và đúng liều lượng thì sẽ rất an toàn cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu sử dụng lâu dài có thể gây ra sự nghiện thuốc và gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn cho người bệnh. Đặc biệt, trường hợp người bệnh trong quá trình sử thuốc mà uống quá liều hoặc kết hợp với các loại nước uống có chứa cồn, chất kích thích như bia rượu thì sẽ có nguy cơ dẫn đến tử vong.

Tác dụng dược lý

Đây là một trong những loại thuốc dùng để đặc trị hỗ trợ các chứng rối loạm tâm lý, rối loạn thần kinh hoặc người bị căng thẳng, stress kéo dài có biểu hiện của bệnh trầm cảm.

4 tác dụng chính của thuốc trên bao gồm:

  • Tác dụng an thần, giảm lo lắng, bồn chồn cho người bệnh
  • Tác dụng làm dễ ngủ
  • Tác dụng chống co giật
  • Làm thư giãn các cơ vân

Tác dụng phụ không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra đối với người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc benzodiazepin như:

  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Run sợ
  • Đau đầu
  • Dễ xuất hiện các cảm giác chán nản, buồn bã
  • Giảm trí nhớ
  • Mất tập trung

Liều dùng

  • Liều dùng tùy thuộc vào từng người
  • Chia liều uống thành nhiều lần trong ngày cho phù hợp
  • Dùng trong khoảng từng thời gian ngắn (từ 1 – 3 tuần) để tránh phụ thuộc vào thuốc
  • Tránh dùng cùng với các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, hoặc uống cùng với rượu, thuốc ngủ, kháng histamin.

Chống chỉ định

Thuốc hỗ trợ điều trị rối loạn lo âu này được chống chỉ định với một số trường hợp sau đây:

  • Người đang gặp các vấn đề liên quan đến suy hô hấp, nhược cơ: do tác dụng ức chế thần kinh và giãn cơ của thuốc.
  • Người bị suy gan: do trong thuốc có sự chuyển hóa tạo các chất có tác dụng kéo dài, điều này có thể gây tính độc cho bộ phận gan đang bị suy yếu từ trước.
  • Những người lái ô tô, làm việc trên cao, đứng máy chuyển động: do trong thuốc có thành phần giúp thần kinh an thần, dễ gây cảm giác buồn ngủ… dễ dẫn đến tình trạng không tập trung được công việc và gây ra các tai nạn nghề nghiệp.

2. Thuốc Buspirone

2. Thuốc Buspirone 1

Hình ảnh: Thuốc Buspirone

Thuốc Buspirone là loại thuốc chuyên dụng được dùng để hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn lo âu, rối loạn thần kinh. Thuốc giúp giảm các triệu chứng bồn chồn, căng thẳng, tim đập nhanh và hiện tượng khó ngủ, mất ngủ ở người bệnh.

Tác dụng dược lý

Thuốc Buspirone dùng để điều trị các triệu chứng lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, khó chịu, chóng mặt và tim đập nhanh.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ khi sử dụng trong quá trình điều trị các triệu chứng trên bao gồm như:

  • Đau ngực
  • Thở gấp, ngắn
  • Bị mất ngủ
  • Bị nghẹt mũi, đau họng
  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu
  • Buồn ngủ, cảm thấy bị mật mỏi
  • Buồn nôn, khô miệng, khó chịu dạ dày

Liều dùng

Liều dùng của thuốc phụ thuộc vào đối tượng của người bệnh dùng để hỗ trợ điều trị vấn đề gì. Ngoài ra, liều lượng này còn có thể được chỉ định tăng dần theo khoảng thời gian uống. Chính vì vậy, người bệnh không nên tự ý mua về uống mà cần có sự tư vấn từ các Dược sĩ, Bác sĩ chuyên môn chỉ định liều dùng cụ thể cho phù hợp.

Chống chỉ định

  • Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của người bệnh. Chính vì vậy nếu bạn đang các công việc liên quan đến lái xe, leo trèo ở trên độ cao hoặc đứng máy chuyển động thì cần phải cảnh giác.
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn đã dùng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua vì nó có thể tương tác với nhau và gây nguy hiểm cho sức khỏe.
  • Những người có vấn đề về sức khỏe liên quan bệnh thận hoặc gan thì cần phải khai báo với Bác sĩ điều trị trực tiếp.

3. Thuốc alprazolam

3. Thuốc alprazolam 1

Hình ảnh: Thuốc alprazolam

Tác dụng dược lý

Alprazolam là một trong những loại thuốc dùng để điều trị các chứng rối loạn lo âu và hoảng sợ ở người bệnh. Thuốc có tác dụng làm giảm sự kích động, giúp người bệnh an thần, bình tĩnh và điều tiết lại cảm xúc dần ổn định hơn.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc điều trị chống rối loạn lo âu như:

  • Cảm giác như bị bất tỉnh
  • Tiểu tiện ít hơn bình thường
  • Đau ngực, nhịp tim đập mạnh hoặc cảm thấy rối loạn ở ngực
  • Run rẩy, co giật, mất kiểm soát vùng cơ bắp
  • Choáng vàng, hoa mắt, mệt mỏi
  • Đổ mồ hôi nhiều, khô miệng, nghẹt mũi
  • Đau bao tử, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy

Liều dùng

Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh hỗ trợ điều trị vấn đề gì mà các Bác sĩ sẽ đưa ra những liệu trình cho phù hợp với sức khỏe và mức độ giai đoạn của bệnh. Người bệnh lưu ý không nên tự ý mua thuốc về sử dụng mà cần phải có sự tư vấn từ các Dược sĩ, Bác sĩ có chuyên môn để đạt được hiệu quả cao nhất.

Chống chỉ định

Những người bị ngừng thở khi ngủ, hoặc bị quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc benzodiazepin hoặc glocom góc hẹp cấp tính.

Ngoài ta, tránh việc dùng đồng thời các loại thuốc alprazolam với ketoconazol, itracona-zol và các loại thuốc chống nấm khác thuộc nhóm azol, vì các thuốc này có khả năng làm giảm đáng kể sự chuyển hóa qua quá trình oxy hóa ở gan.

Thận trọng

Đối với những người cao tuổi, người suy gan và thận, người bị suy hô hấp (như hen, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn hoặc giảm thông khí) thì trong quá trình dùng phải giảm liều lượng của thuốc xuống tránh nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ không như mong muốn.

4. Thuốc chlordiazepoxide

4. Thuốc chlordiazepoxide 1

Hình ảnh: Thuốc chlordiazepoxide

Thuốc Chlordiazepoxid là một loại thuốc chống lo âu an thần thuộc nhóm benzodiazepine giúp tăng cường tác dụng của một số hóa chất tự nhiên nhất định trong cơ thể.

Tác dụng dược lý

  • Hỗ trợ trị chứng lo âu và rối loạn trầm cảm
  • Tình trạng lo âu trước phẫu thuật
  • Bệnh nhân cai nghiện rượu
  • Hỗ trợ người bị bệnh loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích và viêm ruột kích thích

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, mất điều hòa, lẫn lộn.

Liều dùng

Liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và mục đích hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào? Hãy luôn tham khảo ý kiến của các Dược sĩ, Bác sĩ có chuyên môn trong quá trình điều trị để đảm bảo đạt được hiệu quả tốt nhất.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với chlordiazepoxide hoặc các benzodiazepin khác
  • Người đang gặp vấn đề liên quan đến tăng nhãn áp góc đóng cấp tính

5. Thuốc clonazepam

Tác dụng dược lý

Thuốc clonazepam là một loại thuốc có tác dụng chống co giật, chống các vấn đề liên quan đến co giật thần kinh, rối loạn lo âu, hoảng sợ ở người bệnh.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra đối với người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc chống rối loạn lo âu ở bên trên như:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn về tư duy hoặc trí nhớ
  • Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, suy nhược cơ thể
  • Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón
  • Đau đầu, chảy nước mũi hoặc ngạt mũi
  • Phát ban trên da

Liều dùng

Tùy thuộc vào từng đối tượng và mục đích hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào mà các Bác sĩ sẽ đưa ra những liệu trình cho phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất.

Chống chỉ định

  • Những người đang có vấn đề liên quan đến bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp – cần sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này trở nên nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Người có bệnh tăng nhãn áp, góc hẹp cấp tính hoặc góc mở thì không nên điều trị bằng dạng thuốc này.
  • Người bị bệnh gan, bệnh thận ở trong giai đoạn nặng cũng không nên sử dụng
  • Người cao tuổi cũng nên hạn chế dùng, nếu dùng thì cần dùng ở liều lượng thấp và thận trọng.

6. Thuốc diazepam

6. Thuốc diazepam 1

Hình ảnh: Thuốc Diazepam

Tác dụng dược lý

Thuốc diazepam là một dạng thuốc hướng thần với những tác dụng chủ yếu như làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu và giúp người bệnh dễ vào đi trạng thái giấc ngủ nhanh hơn

  • Tác dụng làm giãn cơ, chống co giật
  • Làm gây mê trước khi phẫu thuật
  • Đặc biệt, loại thuốc này còn để dùng trong việc đặc trị cai nghiện rượu, bia lâu năm.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ mà không mong muốn khi sử dụng thuốc Diazepam bao gồm:

  • Buồn ngủ – đây là một trong những triệu chứng rất hay thường gặp
  • Bị hoa mắt, nhức đầu hoặc chóng mặt
  • Giảm khả năng tập trung
  • Gây dị ứng trên da
  • Dễ bị kích động, hung hăng hoặc xuất hiện các ảo giác

Liều dùng

Liều dùng sẽ phụ thuộc vào Bác sĩ kê đơn và chỉ định liều lượng cũng như cách dùng hoặc cách kết hợp với các loại thuốc khác để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

Chống chỉ định

  • Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc diazepam và benzodiazepin
  • Người bị nhược cơ, suy hô hấp nặng
  • Người trong trạng thái bị ám ảnh hoặc sợ hãi
  • Người mắc bệnh loạn thần mạn tính

7.  Thuốc escitalopram

6. Thuốc diazepam 2

Hình ảnh: Thuốc escitalopram

Tác dụng dược lý

Là một loại thuốc dùng để đặc trị trong các vấn đề về trầm cảm và lo âu ở người bệnh. Tác dụng của thuốc làm giảm cảm giác căng thẳng, lo âu ở người bệnh dần dần cải thiện được mức năng lượng và cảm giác hạnh phuc hơn.

Tác dụng phụ

  • Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh như:
  • Buồn ngủ, chóng mặt
  • Mất ngủ
  • Buồn nôn nhẹ, ợ hơi, ợ nóng và dạ dày bị khó chịu
  • Giảm ham muốn tình dục, hoặc khó đạt được cực khoái
  • Khô miệng, ngáp dài và bị u tai

Liều dùng

Bạn nên dùng thuốc theo sự chỉ dẫn cảu Bác sĩ để đạt được hiệu tốt nhất.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 14 ngày.
  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với pimozid.
  • Tránh phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Quá mẫn với escitalopram, citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

8. Thuốc lorazepam

8. Thuốc lorazepam 1

Hình ảnh: Thuốc lorazepam

Tác dụng dược lý

Thuốc lorazepam cũng là một trong những nhóm thuốc được sử dụng dùng để điều trị rối loạn lo âu, trầm cảm.  Thuốc có tác dụng an thần thông qua cơ chế tác dụng lên não và  dây thần kinh để tạo cảm giác an thần,  xoa dịu các tổn thương của hệ thần kinh. Từ đó  giúp người bệnh vui vẻ, yêu đời và hạnh phúc hơn.

Tác dụng phụ

Sẽ có một số tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị bằng loại thuốc trên như:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi
  • Cảm giác buồn nôn, táo bón
  • Phát ban trên cơ thể
  • Mất ngủ, khó ngủ
  • Suy giảm trí nhớ, hay quên hoặc khó tập trung

Liều dùng

Liều lượng và cách dùng các loại thuốc chống rối loạn lo âu hoặc trầm cảm bạn nên tham khảo ý kiến từ các Dược sĩ,  Bác sĩ có trình độ chuyên môn để phác đồ điều trị phù hợp cho từng người bệnh.

Chống chỉ định

Thuốc được chống chỉ định với những người đã có tiền sử bị quá mẫn cảm với benzodiazepin và với các dung môi pha chế dạng thuốc tiêm (như polyethylenglycol, propylenglycol và alcol benzyl), glôcôm góc hẹp cấp tính.

9. Thuốc fluoxetine

9. Thuốc fluoxetine 1

Hình ảnh: Thuốc fluoxetine

Tác dụng dược lý

Thuốc fluoxetine có công dụng dùng để đặc trị các vấn đề liên quan đến bệnh trầm cảm, hoảng loạn, rối loạn ám ảnh cưỡng chế hoặc rối loạn lo âu ở người bệnh.

Tác dụng phụ

Một số  tác dụng phụ thường gặp ở người  điều  trị rối loạn, hoang tưởng, bệnh lo âu… như:

  • Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt và ra  mồ hôi
  • Bị liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục
  • Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn
  • Phát ban trên da
  • Nôn, rối loạn tiêu hóa hoặc khô mồm miệng

Liều dùng

Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến của Dược sĩ,  Bác sĩ có trình độ chuyên môn để tư vấn và chỉ định liều lượng dùng với hợp với tình trạng bệnh của bản thân.

Chống chỉ định

Thuốc được chống chỉ định với những trường hợp bị quá mẫn với fluoxetin. Người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút).

Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế MAO (dùng hai loại thuốc này phải cách nhau ít nhất 5 tuần). Người có tiền sử động kinh

10. Thuốc paroxetine

9. Thuốc fluoxetine 2

Hình ảnh: Thuốc paroxetine

Tác dụng dược lý

Paroxetine là một dạng thuốc chống trầm cảm dưới cơ chế gây ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc. Đồng thời, Paroxetine ảnh hưởng trực tiếp đến hóa chất trong não gây mất cân bằng.

Thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề liên quan đến trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu,  căng thẳng và các dạng rối loạn ám ảnh cưỡng chế xảy ra trên người bệnh.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh như:

  • Đổ mồ hôi, lo lắng, run rẩy
  • Chán ăn, táo bón
  • Miệng khô, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt
  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương hoặc gặp các vấn đề khó khăn về chuyện chăn gối

Liều dùng

Tùy thuộc  vào đối  tượng và mục đích  sử dụng các Bác sĩ sẽ chỉ định những liều lượng khác nhau cho phù hợp. Khuyến cáo, bạn nên tham khảo ý kiến của các Dược sĩ, Bác sĩ trước khi  sử dụng để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Chống chỉ định

Với những trường hợp  đang có các vấn đề liên quan đến những tình trạng sau thì cần phải cẩn trọng và báo với Bác sĩ vì có thể nó sẽ gây ra những vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của bạn.

  • Rối loạn lưỡng cực (tâm trạng rối loạn với hưng cảm và trầm cảm), hay có nguy cơ;
  • Vấn đề chảy máu;
  • Vấn đề xương;
  • Bệnh cườm nước glaucoma (loại góc đóng);
  • Hạ natri trong máu (ít natri trong máu);
  • Hưng cảm, hay có tiền sử;
  • Động kinh, hay có tiền sử;
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan.

11. Thuốc sertraline

11. Thuốc sertraline 1

Hình ảnh: Thuốc Sertraline

Tác dụng dược lý

Thuốc  sertraline là một  trong  những nhóm thuốc chuyên điều trị các vấn đề liên quan đến trầm cảm, rối loạn, hoảng loạn thần kinh, căng thẳng hoặc rối loạn lo âu xã hội ở người bệnh.

Tác dụng của thuốc giúp cải thiện tâm trạng, giấc ngủ,  ăn không ngon, làm giảm các cơn sợ hãi, lo lắng và những sự tưởng tượng hoảng loạn thường trực xuất hiện ở người bệnh.

Tác dụng phụ

Mặc dù có nhiều tác dụng dược lý như trên. Tuy nhiên trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ không như mong muốn bao gồm:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi
  • Buồn nôn, đau dạ dày, táo bón
  • Khô mồm miệng, hoa mắt
  • Gặp các vấn đề liên quan đến giấc ngủ: khó ngủ, mất ngủ
  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương hoặc gặp khó khăn cực khoái

Liều dùng

Liều lượng và cách dùng bạn nên tham khảo ý kiến từ  các Dược sĩ, Bác sĩ có trình độ chuyên môn để được tư vấn liều dùng cho phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất.

Chống chỉ định

Nếu bạn đang gặp phải một trong những tình trạng sức khỏe dưới đây, thì trong quá trình dùng thuốc  bạn cần cẩn trọng và báo cho Bác sĩ biết nếu  xảy ra vấn đề khác liên quan đến sức khỏe:

  • Rối loạn lưỡng cực (tâm trạng rối loạn với hưng cảm và trầm cảm);
  • Vấn đề chảy máu;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Tiền sử tăng nhãn áp, góc đóng;
  • Hạ natri máu (ít natri trong máu);
  • Mania hoặc hưng cảm nhẹ;
  • Ban xuất huyết (mất màu tím hoặc màu nâu đỏ ở da);
  • Tiền sử động kinh – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
  • Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì tác dụng có thể tăng lên do quá trình loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể chậm.

Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc điều trị bệnh

Như chúng ta đã biết, thuốc chỉ là một trong những giải pháp tức thời giúp hỗ trợ điều trị cắt các cơn hay các triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu chứ không phải hoàn toàn có thể chữa khỏi được bệnh.

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ các Dược sĩ, Bác sĩ có trình độ chuyên môn liên quan để có những liệu pháp kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh của mỗi cá nhân. Đặc biệt không nên tự ý mua thuốc về dùng điều này sẽ rất nguy hiểm và ảnh hưởng tới sức khỏe.

Ngoài ra, để quá trình điều trị bệnh đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh cần kết hợp với các biện pháp khắc phục tại nhà bằng việc: tập thể dục thể thao, chế độ nghỉ ngơi hợp lý … để giúp tinh thần luôn được thoải mái và ổn định nhất.

Nội dung của bài viết trên chỉ có tính chất tham khảo, không thay  thế cho  việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Cho nên người bệnh không nên tự ý mua thuốc về nhà để tự  hỗ  trợ và điều  trị bệnh,  mà cần có sự hướng dẫn và kê đơn từ các Dược sĩ, Bác sĩ trong ngành để đảm bảo kết quả điều trị được an toàn  và tốt nhất.

Tham khảo bài viết: 

Viết bình luận
1
Xin chào! Vững Trí có thể giúp gì cho bạn không?